Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 173/QĐ-BTC ngày 19/02/2021 công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ cho các tỉnh, thành phố áp dụng trong năm 2021.

04:21 PM 12/04/2021 |  Lượt xem: 620 |  In bài viết |    Đọc bài viết send email  Gửi góp ý

Theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ (Nghị định số 97/2018), tại điểm e khoản 1 Điều 21, Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng cho từng thời kỳ ổn định ngân sách trước ngày 1/1 năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách.

Tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19/06/2020 của Quốc Hội về Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV, Quốc Hội cho phép kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020 sang năm 2021. Lùi thời gian ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sang năm 2021 để áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách mới. Riêng việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các luật, nghị quyết khác có liên quan.

Vì vậy, ngày 19/02/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 173/QĐ-BTC công bố tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của Chính phủ cho các tỉnh, thành phố áp dụng trong năm 2021. Theo đó, giữ nguyên tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-BTC ngày 18/07/2018 cho năm 2021.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan đến hoạt động cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Biểu quy định

tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ cụ thể cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2021

 

SỐ TT

TỈNH, THÀNH PHỐ

TỶ LỆ CHO VAY LẠI VỐN VAY ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ

1

LAI CHÂU

30%

2

TUYÊN QUANG

30%

3

YÊN BÁI

30%

4

LẠNG SƠN

30%

5

HÀ GIANG

30%

6

BẮC KẠN

30%

7

CAO BẰNG

30%

8

ĐIỆN BIÊN

30%

9

PHÚ THỌ

40%

10

BẾN TRE

40%

11

LÀO CAI

40%

12

TRÀ VINH

40%

13

HÀ TĨNH

40%

14

PHÚ YÊN

40%

15

AN GIANG

40%

16

THANH HÓA

40%

17

BẮC GIANG

40%

18

GIA LAI

40%

19

QUẢNG BÌNH

40%

20

ĐẮK LẮK

40%

21

NAM ĐỊNH

40%

22

QUẢNG TRỊ

40%

23

KON TUM

40%

24

SƠN LA

40%

25

SÓC TRĂNG

40%

26

ĐẮK NÔNG

40%

27

HÒA BÌNH

40%

28

NGHỆ AN

50%

29

HẬU GIANG

50%

30

LONG AN

50%

31

HÀ NAM

50%

32

THÁI NGUYÊN

50%

33

TÂY NINH

50%

34

TIỀN GIANG

50%

35

THỪA THIÊN - HUẾ

50%

36

VĨNH LONG

50%

37

KIÊN GIANG

50%

38

BÌNH THUẬN

50%

39

NINH BÌNH

50%

40

BÌNH ĐỊNH

50%

41

BÌNH PHƯỚC

50%

42

LÂM ĐỒNG

50%

43

BẠC LIÊU

50%

44

CÀ MAU

50%

45

THÁI BÌNH

50%

46

NINH THUẬN

50%

47

ĐỒNG THÁP

50%

48

BÌNH DƯƠNG

70%

49

ĐỒNG NAI

70%

50

VĨNH PHÚC

70%

51

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

70%

52

QUẢNG NINH

70%

53

ĐÀ NẴNG

70%

54

KHÁNH HÒA

70%

55

HẢI PHÒNG

70%

56

BẮC NINH

70%

57

QUẢNG NGÃI

70%

58

QUẢNG NAM

70%

59

CẦN THƠ

70%

60

HƯNG YÊN

70%

61

HẢI DƯƠNG

70%

62

TP. HỒ CHÍ MINH

100%

63

HÀ NỘI

100%

Bùi Thùy Linh