Ngày 30/8/2021, Ông Võ Hữu Hiển – Phó Cục trưởng Cục QLN&TCĐN, Bộ Tài chính đã chủ trì họp với Ban Quản lý dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ, sử dụng vốn vay JICA nhằm đánh giá tình hình thực hiện trong 8 tháng đầu năm 2021 và dự kiến cả năm 2021.
Thay mặt Ban QLDA, Phó GS- Tiến sỹ Trần Trung Tính, Giám đốc Ban QLDA đọc báo cáo về tình hình thực hiện dự án, cụ thể như sau:
I. CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
Dự án Nâng cấp Trường Đại học Cần thơ sử dụng vốn vay JICa theo hiệp định vay số VN14-P6 ký ngày 04/7/2015. Mục tiêu của Dự án nhằm Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ thành trường đại học xuất sắc, đạt chuẩn quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và quản trị đại học. Theo đó Mục tiêu cụ thể của Dự án gồm )i) Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ thành trường đại học xuất sắc, được quốc tế công nhận trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, môi trường và các lĩnh vực liên quan, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, gia tăng giá trị nông nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).(ii) Tăng cường năng lực để Trường Đại học Cần Thơ có thể cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, môi trường và các lĩnh vực liên quan.
II. Tóm tắt các kết quả chủ yếu của Dự án
2. 1. Kết quả dự kiến của toàn bộ Dự án
i) Nguồn nhân lực cho đào tạo và nghiên cứu khoa học được phát triển/tăng cường.
ii) Các Dự án nghiên cứu phối hợp với các trường đại học ở Nhật Bản được thực hiện thành công với kết quả đầu ra của các Dự án nghiên cứu là: Các bài báo trong nước và quốc tế; ứng dụng bằng sáng chế; có viên chức lấy bằng Tiến sĩ tại các cơ sở đối tác; và xuất bản kết quả nghiên cứu tại hội nghị/hội thảo chuyên đề.
iii) Môi trường nghiên cứu và đào tạo được xây dựng: các phòng thí nghiệm, hệ thống nhà lưới/nhà kính và trại giống thủy sản với trang thiết bị hiện đại và chuyên sâu được xây dựng; hạ tầng thông tin cơ sở của Trường Đại học Cần Thơ được nâng cấp.
iv) Tăng cường các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu: các thiết bị cơ bản, thiết bị nghiên cứu và thiết bị nghiên cứu tiên tiến cho lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, môi trường và các lĩnh vực có liên quan được trang bị.
2.2 Các kết quả chủ yếu của từng hợp phần
- Hợp phần phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực cho đào tạo và nghiên cứu khoa học được phát triển/tăng cường. Dự kiến:
- 63 giảng viên thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, môi trường và các lĩnh vực liên quan được đào tạo tiến sĩ tại các trường đại học đối tác ở Nhật Bản;
- 09 viên chức sẽ được đào tạo chuyên sâu ở trình độ thạc sĩ tại Nhật Bản về quản trị, quản lý đại học tiên tiến đạt chuẩn quốc tế;
- 91 giảng viên, nghiên cứu viên được cử đi đào tạo, nghiên cứu ngắn hạn (03 tháng) nhằm mục đích học tập kỹ năng nghiên cứu tiên tiến của các trường đại học Nhật Bản.
- Hợp phần thực hiện các Dự án nghiên cứu
Các chương trình nghiên cứu phối hợp với các trường đại học ở Nhật Bản được thực hiện thành công. Kết quả dự kiến của Dự án bao gồm:
- 36 chương trình nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và triển khai trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và môi trường;
- 2.075 bài báo khoa học được xuất bản (trong đó có 30% bài báo quốc tế);
- 44 công nghệ mới được phát triển (trong đó có 50% được triển khai);
- 310 học viên sau đại học tham gia các Dự án nghiên cứu;
- 1.900 người được tập huấn để áp dụng các kết quả nghiên cứu;
- 64 hội thảo quốc tế và trong nước được tổ chức;
- 86 sách được xuất bản.
- Hợp phần phát triển cơ sở vật chất
Để cải thiện môi trường nghiên cứu và đào tạo, Dự án sẽ xây dựng năm (05) hạng mục công trình, bao gồm:
- Phòng thí nghiệm công nghệ cao được xây dựng trên diện tích 3.546 m2 (7 tầng) với tổng diện tích sàn 18.827 m2 và có sức chứa 750 người;
- Khu phức hợp phòng thí nghiệm nghiên cứu được xây dựng trên diện tích 8.193 m2 (5 tầng) với tổng diện tích sàn 30.161 m2 và có sức chứa 1.000 người;
- Hệ thống nhà lưới: Gồm 02 dãy nhà 1 tầng, tổng diện tích xây dựng3.804m2;
- Trại giống thủy sản bao gồm 2 hệ thống bể,tổng diện tích sàn 2.827 m2;
- Nâng cấp hạ tầng thông tin cơ sở Khu II, Trường Đại học Cần Thơ bao gồm việc đưa cáp quang về Phòng thí nghiệm công nghệ cao và Khu Phức hợp phòng thí nghiệm nghiên cứu.
- Hợp phần mua sắm thiết bị nghiên cứu
Các phòng thí nghiệm sẽ được đầu tư thiết bị hiện đại và đồng bộ: 1.492 thiết bị mới cho lĩnh vực nông nghiệp; 720 thiết bị mới cho lĩnh vực thủy sản; 543 thiết bị mới cho lĩnh vực môi trường; 13 thiết bị cho nhóm hỗ trợ công nghệ thông tin; và 195 thiết bị cho nhóm hỗ trợ nghiên cứu thuộc 03 lĩnh vực: nông nghiệp, thủy sản và môi trường.
Để đảm bảo yêu cầu thực hiện Dự án đúng thời hạn và có chất lượng, Dự án huy động 19 tư vấn quốc tế với tổng 217 tháng công và 32 tư vấn trong nước (bao gồm nhân viên hỗ trợ) với tổng 545.67 tháng công. Dịch vụ tư vấn sẽ hỗ trợ thực hiện trong các lĩnh vực như:
- Quản lý Dự án/hỗ trợ thực hiện Dự án;
- Phát triển/đào tạo nguồn nhân lực;
- Quản lý các Dự án nghiên cứu;
- Thiết kế xây dựng cơ sở vật chất, tư vấn giám sát thi công;
- Thiết kế thiết bị và giám sát lắp đặt thiết bị;
Bên cạnh đó, một công ty kiểm toán sẽ được thuê để kiểm toán tài khoản đặc biệt.
- Tổng vốn của Dự án
Tổng vốn của Dự án là 12.306 triệu JPY, tương đương 2.250 tỷ đồng và quy đổi ra 105,90 triệu USD.
Trong đó, vốn ODA là 10.456 triệu JPY, tương đương 1.912 tỷ đồng và quy đổi ra 89,98 triệu USD.
Vốn đối ứng là 1.850 triệu JPY, tương đương 338 tỷ đồng và quy đổi ra 15,92 triệu USD. Vốn đối ứng (chiếm 15% tổng vốn của Dự án) do Trường Đại học Cần Thơ tự bố trí từ nguồn hợp pháp của Nhà trường. Vốn đối ứng để sử dụng cho các hoạt động như sau: chuẩn bị mặt bằng đất xây dựng; phí hành chính; thuế giá trị gia tăng; thuế nhập khẩu; thuế dịch vụ tư vấn; và phí thu xếp.
Tỷ lệ % của vốn đối ứng sử dụng cho các hoạt động như sau:
1) Chuẩn bị mặt bằng đất xây dựng: 05,9% tổng vốn đối ứng
2) Phí hành chính: 28,3% tổng vốn đối ứng
3) Thuế giá trị gia tăng: 50,8% tổng vốn đối ứng
4) Thuế nhập khẩu: 05,1% tổng vốn đối ứng
5) Thuế dịch vụ tư vấn: 08,6% tổng vốn đối ứng
6) Phí thu xếp: 01,1% tổng vốn đối ứng
III. Về tình hình phân bổ sử dụng nguồn vốn nước ngoài năm 2021
Tổng số kế hoạch vốn năm 2021 được giao phân khai và nhập TABMIS đến thời điểm báo cáo là 578.184.000.000 / 578.184.000.000 đồng, đạt 100% kế hoạch giao.
Phân bổ kế hoạch nguồn vốn nước ngoài theo hợp phần
Đơn vị tính (triệu đồng)
|
STT
|
Hợp phần
|
Kế hoạch
|
-
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
2.082
|
-
|
Dự án nghiên cứu
|
4.730
|
-
|
Mua sắm thiết bị
|
258.488
|
-
|
Phát triển cơ sở vật chất
|
272.618
|
-
|
Dịch vụ tư vấn
|
40.066
|
III. Tình hình giải ngân kế hoạch vốn nước ngoài năm 2021:
Khối lượng hoàn thành đã được Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi: 93.534.900.000 đồng
Tổng số vốn năm 2021 đã giải ngân đến 26/8/2021 (số gửi đơn rút vốn đến Bộ Tài chính): 70.217.362.590 đồng
- Tỷ lệ vốn đã giải ngân năm 2021 so với kế hoạch giao đạt 16 %.
Phân bổ kế hoạch nguồn vốn nước ngoài theo hợp phần
Đơn vị tính (triệu đồng)
|
STT
|
Hợp phần
|
Kế hoạch
|
Giải ngân
|
Tỷ lệ
|
-
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
2.082
|
1.644
|
79%
|
-
|
Dự án nghiên cứu
|
4.730
|
104
|
2%
|
-
|
Mua sắm thiết bị
|
258.488
|
10.207
|
4%
|
-
|
Phát triển cơ sở vật chất
|
272.618
|
55.815
|
20%
|
-
|
Dịch vụ tư vấn
|
40.066
|
25.765
|
64%
|
IV. ĐÁNH GIÁ XÉT VỀ CÁC KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC:
1.Tình hình giải ngân, nguyên nhân giải ngân chậm:
- Hợp phần phát triển nguồn nhân lực
Do tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, các trường đối tác Nhật Bản đóng cửa và không tiếp nhận nhà nghiên cứu đến học tập và nghiên cứu ngắn hạn nên Dự án không thể triển khai hoạt cử 38 viên chức đi đào tạo và nghiên cứu ngắn hạn tại Nhật Bản. Do đó, Nhà trường đã xin điều chỉnh Hủy hoạt động đào tạo, nghiên cứu ngắn hạn tại Nhật Bản và giảm kinh phí cho hoạt động này.
Giải ngân 1.644 triệu đồng/ 2.082 triệu đồng (đạt 79%).
1.2 Hợp phần Dự án nghiên cứu
Dự án tiếp tục triển khai thực hiện 36 chương trình nghiên cứu. Hiện tại, Dự án đang thực hiện thủ tục nghiệm thu 08 chương trình nghiên cứu đã hoàn thành và sẽ tiếp tục nghiệm thu 12 chương trình vào tháng 9 năm 2021.
Do là năm cuối thực hiện của phần lớn các chương trình nghiên cứu nên kinh phí năm 2021 của hợp phần này chủ yếu là chi cho xuất bản phẩm và hội nghị, hội thảo quốc tế. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên hoạt động xuất bản phẩm và hội nghị/ hội thảo quốc tế được triển khai chậm/ thực hiện theo hình thức trực tuyến / không thực hiện được. Vì vậy, hợp phần này sẽ tập trung giải ngân vào những tháng cuối năm 2021.
Giải ngân 104 triệu đồng/ 4.730 triệu đồng (đạt 2%). Hồ sơ đang chờ giải ngân 1.200 triệu đồng. Dự kiến đến hết tháng 9 giải ngân đạt 28% kế hoạch năm 2021.
1.3 Hợp phần mua sắm thiết bị
Trong năm 2021, Dự án triển khai thực hiên 02 gói thầu mua sắm thiết bị:
i) Gói thầu 2-2 ”Mua sắm thiết bị cho Khu phức hợp phòng thí nghiệm” và ii) Gói thầu 2-3 ”Mua sắm thiết bị cho Phòng thí nghiệm công nghệ cao”. Tuân thủ các quy định của Nhà tài trợ JICA và quy định pháp luât, Đơn vị tư vấn và Ban QLDA ODA đã hoàn thành đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật của 02 gói thầu và gửi hồ sơ xin JICA đồng thuận vào ngày 08/04/2021.
Đối với Gói thầu 2-3: Hợp đồng đã được ký kết vào ngày 23/7/2021 và được JICA đồng thuận và có hiệu lực từ ngày 06/8/2021. Chủ đầu tư đang tiến hành tạm ứng cho nhà thầu 10% (tương đương 10.207 triệu đồng).
Hiện tại, Gói thầu 2-3 đã chậm tiến độ 4 tháng so với kế hoạch. Lý do:
- Do dịch Covid-19 nên các Nhà thầu xin gia hạn kéo dài thời gian chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (HSDT) để các nhà thầu có đủ thời gian để liên hệ các nhà sản xuất, nhà phần phối,.. xin giấy ủy quyền và các hồ sơ cần thiết. Việc gia hạn thời gian cho các nhà thầu chuẩn bị HSDT được Nhà tài trợJICA đồng ý.
- Trong giai đoạn đánh giá HSDT, tư vấn Nhật Bản không thể sang Việt Nam đúng hạn.
- Do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên nhà thầu xin dời thời gian thương thảo hợp đồng và gia hạn thời gian để bổ sung giấy ủy quyền của nhà sản xuấtđối với một số mặt hàng.
Đối với gói thầu 2-2: JICA đồng thuận xếp hạng nhà vào ngày 19 tháng 8 năm 2021. Ban QLDA đang tiến hành thảo thuận xác định ngày thương thảo HĐ với nhà thầu xếp thứ nhất.
Gói thầu 2-3 đã chậm tiến độ 3 tháng so với kế hoạch. Lý do:
- Do dịch Covid-19 nên các Nhà thầu xin gia hạn kéo dài thời gian chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (HSDT) để các nhà thầu có đủ thời gian để liên hệ các nhà sản xuất, nhà phần phối,.. xin giấy ủy quyền và các hồ sơ cần thiết. Việc gia hạn thời gian cho các nhà thầu chuẩn bị HSDT được Nhà tài trợJICA đồng ý.
- Trong giai đoạn đánh giá HSDT, tư vấn Nhật Bản không thể sang Việt Nam đúng hạn.
1.4 Hợp phần phát triển cơ sở vật chất
Hợp phần phát triển cơ sở vật chất gồm 02 gói thầu: i) Gói thầu 1-1: Xây dựng Khu phức hợp các phòng thí nghiệm (RLC) và nhà lưới và ii) Gói thầu 1-2: Xây dựng phòng thí nghiệm công nghệ cao (ATL) và trại giống thủy sản.
Gói thầu 1-1: Đã hoàn thành hạng mục Nhà lưới, đang chờ vận hành thử và nghiệm thu. Hạng mục RLC, đang thi công hoàn thiện (đạt khoảng 95% khối lượng phần thân công trình và 65% thiết bị công trình); đang thi công hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và lắp đặt thiết bị công trình và nội thất. Dự kiến, hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng tháng 12 năm 2021.
Gói thầu 1-1 đã chậm tiến độ 4 tháng. Lý do: Do địa chất công trình yếu nên gặp khó khăn trong thi công; tình hình mưa bão năm 2020 diễn biến phức tạp; dịch Covid -19 bùng phát vào cuối 2019 đầu năm 2020. Đặc biệt là từ tháng 7/2021 đến nay Thành phố Cần Thơ thực hiện giãn cách xã hội. Một số thiết bị công trình còn kẹt ở nước ngoài.
Gói thầu 1-2: Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Hạng mục Trại giống thủy sản vào ngày 31/03/2021. Đang thi công các công tác hoàn thiện (đạt khoảng 98% khối lượng phần thân công trình và 75% thiết bị công trình); đang thi công hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và lắp đặt thiết bị công trình và nội thất.
Trong thời gian qua, do ảnh hưởng của dịch COVD-19 nên Dự án gặp khó khăn trong công tác huy động nhân lực và nhập thiết bị công trình. Bên cạnh đó, việc nhập một số vật tư thiết yếu như nhôm, thép,...cũng bị gián đoạn do các khu công nghiệp bị đóng cửa. Hiện tại, các thiết bị công trình đang được nhập về công trình với giá trị tương đối lớn (chiếm khoảng 35% tổng giá trị hợp đồng), giá trị này chỉ được thanh toán sau khi được nhập về công trình hoặc sau khi lắp đặt hoàn thành. Do đó, khối lượng giải ngân sẽ được tập trung trong quý 4 năm 2021
Tất cả các hạng mục công trình thuộc 02 gói thầu xây dựng sẽ hoàn thành vào tháng 11 năm 2021, do đó Ban QLDA cam kết sử dụng hết kinh phí được phân bổ năm 2021.
1.5 Dịch vụ tư vấn
Tuy bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 trong huy động tư vấn đến dự án làm việc tại công trình nhưng dự án đã khắc phục bằng cách tăng cường làm việc tại nhà và sử dụng phương tiện CNTT.
Giải ngân cho hợp phần dịch vụ tư vấn đạt 25.765 /40.066 triệu đồng (đạt 64%).
IV.2. Khó khăn vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện dự án:
Do dịch covid-19 nên Dự án gặp một số khó khăn trong công tác tổ chức thực hiện. Cụ thể:
- Huy động nhân lực: Nhân viên kỹ thuật, công nhân không đến được công trình.
- Huy động vật tư, thiết bị, nội thất công trình … bị hạn chế
- Trạm trộn bê tông, xe không vận chuyển hàng hóa, khu công nghiệp dừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng.
- Dự án có khối lượng nhưng không thanh toán được vì còn thiếu một số chi tiết hay thiết bị phụ trợ để nghiệm thu hoàn thành hạng mục.
IV.3 Khó khăn vướng mắc trong việc giải ngân:
Do Thành phố Cần Thơ và nhiều tỉnh, thành phố thực hiện giãn cách theo CT16 từ đầu tháng 7 năm 2021 nên việc đi lại, giao dịch rất khó khăn. Đường bay từ Cần Thơ đến Hà Nội tạm hoãn nên việc gửi thư từ giữa nhà thầu (do các nhà thầu thực hiện dự án đều ở Hà Nội) đến Chủ đầu tư rất chậm. Hồ sơ giải ngân của Chủ đầu tư gửi Bộ Tài Chính cũng rất chậm. Trước kia thông thường giao dịch thư từ thì khoảng 3-4 ngày nhưng từ khi giãn cách thì phải mất 2 tuần thư từ mới tới nơi. Vì vậy cũng dẫn đến việc chậm giải ngân.
- Các giải pháp đã thực hiện:
- Hiện nay, nhà thầu và tư vấn tập trung giải quyết vấn đề kỹ thuật và tiến hành ký hợp đồng với các nhà cung cấp còn lại như: hệ nhôm kính, nội thất, bàn thí nghiệm, khung kèo thép…
- Các nhà cung cấp tranh thủ sản xuất và vận chuyển, phối hợp với Nhà thầu để tích cực tranh thủ chính sách vận tải luồng xanh để chuyển vận tư về công trường nhanh nhất có thể.
- Đang duy trì triển khai thi công các hạng mục với năng lực 20% theo chính sách 3 tại chỗ.
- Các nhà thầu đang lập kế hoạch ký kết mua hàng hóa và vận chuyển về công trình.
- Ban QLDA và tư vấn Dự án thúc đẩy nhà thầu lập kế hoạch triển khai ngay khi kết thúc thời gian giãn cách để bù lại thời gian chậm tiến độ.
- Ban QLDA tập trung thương thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng với Gói thầu thiết bị 2-2, dự kiến sẽ ký kết Hợp đồng trong tháng 9.
V. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GIẢI NGÂN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở tình hình triển khai Dự án, Ban QLDA đánh giá dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đã được phân giao trong năm 2021.
Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, Ban QLDA đề xuất Bộ Tài chính một số giải pháp như sau: Cho phép thanh toán theo khối lượng thực tế tại công trình; Cho phép thanh toán 100% giá trị vật tư, thiết bị công trình và nội thất khi hàng đã chuyển đến công trình, chưa lắp đặt; Trong thời gian chưa có chuyến bay Cần Thơ – Hà Nội, đề nghị Bộ Tài chính cho phép việc gửi Hồ sơ giải ngân bằng bản scan trước, sau đó mới thực hiện nhận chứng từ gốc để giải ngân kịp thời.
Đại diện Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại đánh giá cao sự phối hợp chặt chẽ và nỗ lực của Ban Quản lý dự án trong thời gian qua nhằm đảm bảo triển khai hiệu quả dự án và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Đồng thời, đề nghị Ban QLDA tổng hợp các đề xuất gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung các khó khăn vướng mắc, gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý trong thời gian sớm nhất nhằm mục tiêu thúc đẩy nguồn vốn đầu tư công nói chung và nguồn vốn vay JICA của Dự án nói riêng, thông qua đó thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ, đặc biệt trong tình hình dịch Covid -19 diễn biến phức tạp hiện nay.